1. Công ty chúng tôi rất muốn tham gia vào doanh nghiệp chế xuất nhưng không rõ phải đạt được những điều kiện nào thì mới có thể được đăng ký tham gia trở thành doanh nghiệp chế xuất ?2. Thủ tục đăng ký như thế nào?
3. Khi tham gia vào thì được hưởng những quyền lợi gì?
 |
Ảnh minh họa |
Thứ nhất: Điều kiện để thành lập doanh nghiệp chế xuất
Khái niệm doanh nghiệp chế xuất được quy định tại Điều 2 khoản 10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Phải khẳng định rằng, doanh nghiệp chế xuất không phải là một loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014; mà đơn thuần là các doanh nghiệp với điều kiện xác định và hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Theo quy định tại điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định cụ thể về điều kiện thành lập khu chế xuất như sau:
Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.
2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cảng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan, quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.
Thứ hai Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất 100% vốn nước ngoài
- Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Từ đó, bạn tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn tương ứng tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Các biểu mẫu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư bạn lấy theo Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT để sử dụng đúng mẫu theo quy định của pháp luật.
Thứ ba: Ưu đãi đối với doanh nghiệp khu chế xuất
Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp khu chế xuất sẽ được hưởng các ưu đãi sau:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì DNCX được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong vòng 10 năm (đối với các dự án đầu tư mới từ ngày 1/1/2016).
Bên cạnh đó, theo Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC thì DNCX còn được miễn thuế 02 năm đầu tiên và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo, trừ trường hợp DNCX tại quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Ưu đãi tiền sử dụng đất:
Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP thì dự án đầu tư của DNCX được miễn tiền thuê đất 07 năm.
- Ưu đãi thuế xuất nhập khẩu:
Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 cũng như Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì quan hệ mua bán giữa khu chế xuất với nước ngoài sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An,Thanh Xuân, Hà Nội
" alt=""/>Điều kiện để thành lập doanh nghiệp chế xuất
Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2012 quy định: “Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần”.Khoản 1 Điều 108 Bộ luật lao động 2012 quy định: “Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc”.
 |
Thời gian thực tế người lao động phải làm là 7,5 giờ/ngày Ảnh có tính chất minh họa |
Căn cứ vào quy định nêu trên, thì thời gian thực tế mà người lao động phải làm là 7,5 giờ/ngày.
Điều 106. Làm thêm giờ: Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Được sự đồng ý của người lao động;
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
Nếu ngoài thời gian làm việc nêu trên, doanh nghiệp muốn người lao động làm thêm giờ thì thực hiện theo quy định về làm thêm giờ, và chế độ về tiền lương làm thêm giờ tại Điều 97, Điều 106, Điều 107 của Bộ luật lao động 2012.
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
PV
" alt=""/>Người lao động làm việc 8 giờ hay 7,5 giờ /ngày?